Thẩm định Quy hoạch sử dụng đất Bảo Lộc đến năm 2030

Trong ngày 29/8/2022 UBND thành phố Bảo Lộc đã có tờ trình gởi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND tỉnh Lâm Đồng trong việc thẩm định Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Nội dung cụ thể về tờ trình như sau:

  • Căn cứ Luật tổ chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
  • Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
  • Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

UBND thành phố Bảo Lộc đã triển khai lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc, phương án quy hoạch đã được thông qua Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc và lấy ý kiến nhân dân nhân các xã, phường theo quy định. Qua đó, UBND thành phố đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các phòng ban chuyên môn, đơn vị tư vấn rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quy định. Nay UBND thành phố trình Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc với những nội dung chủ yếu như sau:

thẩm định quy hoạch sử dụng đất bảo lộc đến năm 2030

1. Hồ sơ trình thẩm định kèm theo Tờ trình gồm

1.1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc;

1.2. Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 thành phố Bảo Lộc, tỷ lệ 1/25.000;

1.3. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc, tỷ lệ 1/25.000;

1.4. Đĩa CD lưu trữ nội dung Báo cáo thuyết minh, số liệu và bản đồ.

2. Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất Tp. Bảo Lộc đến năm 2020 được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 28/3/2014. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong 05 năm (2011-2015) đã được phân tích, đánh giá trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 26/4/2019. Do đó, trong báo cáo này sẽ tập trung phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong 05 năm (2016-2020) trên địa bàn Thành phố Bảo Lộc theo các chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt tại Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 26/4/2019. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 như sau:

– Diện tích tự nhiên: So với diện tích đất tự nhiên được duyệt theo Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì kết quả tổng kiểm kê và thống kê đất đai năm 2020 tăng thêm 80,27ha. Nguyên nhân là đo đạc lại diện tích ở một số phường, xã và sai số trong các kỳ tổng kiểm kê đất đai 05 năm nên dẫn đến diện tích tự nhiên toàn Thành phố năm 2020 tăng thêm. Trong đó, khu vực 06 phường nội thành tăng thêm 77,85ha và 05 xã ngoại thành tăng thêm 2,42ha.

a). Kết quả thực hiện QHSDĐ nông nghiệp

Cơ bản sản xuất nông nghiệp phù hợp định hướng theo quy hoạch: đã hình thành các vùng chuyên canh (chè, cà phê). Hệ thống canh tác trên đất dốc dần dần chuyển sang canh tác bền vững theo phương thức nông lâm kết hợp. Duy trì diện tích đất rừng theo phân định ranh giới đất nông lâm.

– Theo kết quả được phê duyệt quy hoạch, diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 còn 18.264,42ha, thực hiện là 19.929,10ha, còn cao hơn so với quy hoạch 1.664,68ha, đạt 109,11%, lệch 9,11%. Cụ thể tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Theo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2016-2020, đất trồng cây hàng năm khác đến năm 2020 là 106,48ha. Kết quả thực hiện đến hết năm 2020 còn 128,12ha, cao hơn 21,64ha. Nguyên nhân là do quá trình chuyển đổi từ đất cây hàng năm khác sang xây dựng các công trình phi nông nghiệp còn chậm, nhất là xây dựng các hồ điều tiết, hồ cảnh quan, đập thủy lợi ở các vùng trũng thấp…còn chậm nên dẫn tới chỉ tiêu đất cây hàng năm khác thực hiện còn cao hơn so với quy hoạch được duyệt.

– Đất trồng cây lâu năm (CLN): Theo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2016-2020, đất trồng cây lâu năm sẽ giảm từ 18.462,92ha năm 2015 xuống còn 15.747,92ha năm 2020 (giảm 2.714,48ha) để chuyển sang xây dựng các công trình phi nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của thành phố,… Kết quả thực hiện đến cuối năm 2020, đất trồng cây lâu năm còn 17.887,65ha, chỉ giảm 574,75ha so với năm 2015, còn cao hơn so với quy hoạch được duyệt 113,59% (lệch +13,59%). Nguyên nhân là do tiến độ các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng triển khai chậm hơn so với kế hoạch nên tiến trình chuyển đất cây lâu năm sang phi nông nghiệp chậm hơn so với kế hoạch. Mặt khác, những khu vực đất cây lâu năm lấn chiếm trong đất lâm phần vẫn chưa được thu hồi để trồng lại rừng theo quy hoạch 03 loại rừng nên làm cho chỉ tiêu đất cây lâu năm cao hơn so với quy hoạch được duyệt.

– Đất rừng phòng hộ (RPH): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020 toàn Thành phố có 1.088ha đất rừng phòng hộ. Thực hiện đến năm 2020 là 835,94ha, thấp hơn 252,06ha, chỉ đạt 76,83% quy hoạch. Nguyên nhân, là do phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong lâm phần, chủ yếu là đất trồng cà phê chưa được chuyển trả để trồng rừng phòng hộ.

– Đất rừng sản xuất (RSX): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020 toàn Thành phố có 1.246,3ha đất rừng sản xuất. Thực hiện đến năm 2020 là 831,27ha, thấp hơn 415,03ha, chỉ đạt 66,7% quy hoạch. Tương tự chỉ tiêu đất rừng phòng hộ, nguyên nhân thực hiện quy hoạch còn thấp là do phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong lâm phần, chủ yếu là đất trồng cà phê chưa được chuyển trả để trồng rừng sản xuất.

– Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): Diện tích đất NTS trên địa bàn Bảo Lộc không lớn, đến năm 2020: 246,11ha, tăng 172,99ha so với quy hoạch được duyệt.

b). Kết quả thực hiện QHSDĐ phi nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng đất được duyệt đến năm 2020 đất phi nông nghiệp toàn Thành phố là 5.050,81ha, thực hiện đến cuối năm 2020 là 3.466,41ha, đạt 68,63%. Cụ thể tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

– Đất quốc phòng (CQP): Theo Quyết định số 904/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 đất CQP là 202,84ha, nhằm bố trí đủ không gian cho các hoạt động quốc phòng trên địa bàn Thành phố. Tuy nhiên, kết quả thực hiện chỉ đạt 38,63ha, chỉ đạt 19,04%, thấp hơn quy hoạch được duyệt 164,21ha. Nguyên nhân do quy hoạch căn cứ HCKT 150ha ở Đại Lào, trường bắn ở xã Lộc Châu 11,2ha chưa triển khai thực hiện nên phải chuyển tiếp sang thời kỳ 2021-2030.

– Đất an ninh (CAN): Đất an ninh được duyệt theo Quyết định 904/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng, đến năm 2020 đất CAN 5,31ha, kết quả thực hiện 6,55ha,  đạt 123,27% quy hoạch được duyệt. Nguyên nhân do triển khai xây dựng và tách riêng đất trụ sở làm việc của công an phường, xã ra khỏi trụ sở UBND phường, xã.

– Đất khu công nghiệp (SKK): Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 diện tích đất khu công nghiệp khoảng 183ha nhưng thực hiện đạt 188,76ha, đạt 103,15%. Nguyên nhân thống kê lại diện tích Khu công nghiệp Lộc Sơn.

– Đất cụm công nghiệp (SKN): Quy hoạch được duyệt bố trí cụm công nghiệp Lộc Phát 37,4ha, nhưng do hạn chế trong thu hút nhà đầu tư, đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu nên đến nay chưa thực hiện được.

– Đất thương mại dịch vụ: Quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 99,22ha, thực hiện đến cuối năm 2020 là 78,31ha, đạt 78,93%. Diện tích đất thương mại dịch vụ còn lại sẽ tiếp tục tính toán để chuyển tiếp vào thực hiện trong thời kỳ 2021-2030.

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SKC): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 45,68ha, thực hiện đến cuối năm 2020 là 55,66ha, đạt 121,87%. Do thống kê diện tích các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trong Thành phố. Đồng thời, một số cơ sở sản xuất kinh doanh phải chuyển đổi công năng sang đất thương mại – dịch vụ, đất ở nhưng chưa thực hiện được trong kỳ 2016-2020 mà phải chuyển tiếp sang kỳ 2021-2030.

– Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): Thực hiện chậm hơn dự kiến rất nhiều do khu vực quy hoạch khai thác Cao Lanh ở Lộc Châu 200ha và Diatomit 120ha ở Đại Lào chưa được triển khai thực hiện với quy mô lớn như quy hoạch được duyệt. Dẫn đến chỉ tiêu sử dụng đất khai thác khoáng sản trên địa bàn Bảo Lộc chỉ có 44,46ha, thấp hơn 320,82ha và chỉ đạt 12,17% so với quy hoạch được duyệt.

Đất sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ (SKX): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020, đất SKX 191,07ha, thực hiện 148,21ha, thấp hơn 42,86ha so với kế hoạch, chỉ đạt 77,57%, do chưa khai thác hết diện tích đã bố trí trong quy hoạch mà phải chuyển tiếp sang khai thác tiếp trong thời kỳ 2021-2030.

– Đất phát triển hạ tầng (DHT): Diện tích DHT được duyệt 2.096,72ha, thực hiện 1.333,57ha, đạt 63,6% kế hoạch, nguyên nhân do tiến độ triển khai các dự án chậm so với quy hoạch sử dụng đất (đường cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt, các đường vành đai của Tp. Bảo Lộc, thủy diện Đại Bình, thủy điện Đamb’ri1, trường Đại học Nguyễn Tất Thành…). Trong 13 loại đất hiện có trong phát triển hạ tầng ở Bảo Lộc thì có 08 loại đất thực hiện đạt trên 60% quy hoạch: Giao thông (67,02%), cơ sở văn hóa (91,88%), y tế (71,48%), giáo dục – đào tạo (61,65%), năng lượng (125,34%), bưu chính – viễn thông (63,22%), xử lý chất thải (77,12%) và cơ sở tôn giáo (82,57%); 05 chỉ tiêu còn lại thực hiện đạt thấp dưới 50% gồm: Thủy lợi (29,66%), thể dục – thể thao (15,65%), nghĩa trang – nghĩa địa (38,62%), dịch vụ xã hội (8,4%) và đất chợ (46,9%).

– Đất danh lam thắng cảnh(DDL): Thực hiện đạt 18,94ha, cao hơn 14,39ha so với quy hoạch được duyệt. Do thống kê đất đai cập nhật toàn bộ ranh giới diện tích danh lam thắng cảnh thác ĐamB’ri thuộc địa bàn xã ĐamB’ri – Tp. Bảo Lộc đã được cấp có thẩm quyền công nhận.

– Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020, đất DSH 5,93ha, thực hiện 5,79ha, thấp hơn 0,14ha so với kế hoạch, đạt 97,69% quy hoạch.

– Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020, đất DKV 164,4ha, thực hiện 48,91ha, thấp hơn 115,49ha so với quy hoạch, đạt 29,75% quy hoạch. Nguyên nhân do nhiều công viên, mảng xanh, khu vui chơi quy hoạch trong Thành phố chưa được triển khai đầu tư, như mảng xanh hồ Nam Phương, hồ Nam Phương 2, công viên cây xanh khu 14A, mảng xanh ven suối Hà Giang…

– Đất ở tại nông thôn (ONT): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020 đất ONT cho 05 xã ngoại thành là 430,07ha, thực hiện 419,03ha, thấp hơn 11,04ha so với quy hoạch, đạt 97,43% quy hoạch.

– Đất ở tại đô thị (ODT): Quy hoạch được duyệt đến năm 2020 đất ODT cho 06 phường nội thành là 513,54ha, thực hiện 493,02ha, thấp hơn 20,53ha so với quy hoạch, đạt 96% quy hoạch.

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 90,58ha, kết quả thực hiện đạt 15,41ha, thấp hơn 75,17ha và chỉ đạt 17,01% quy hoạch. Do khu đất dự trữ cho xây dựng khu hành chính tỉnh ở phường 2 với quy mô 60ha chủ yếu mang tính định hướng dài hạn mà chưa có kế hoạch thực hiện, các khu đất dự kiến xây dựng trụ sở các đơn vị hành chính xã, phường chia tách mới từ Lộc Thanh, Lộc Phát, Lộc Châu, Đamb’ri không còn phù hợp với chủ trương hình thành các đơn vị hành chính hiện nay của Trung ương nên cần phải rà soát để quy hoạch sang các mục đích sử dụng khác.

– Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 1,59ha, kết quả thực hiện đạt 2,01ha, đạt 126,21% quy hoạch, do rà soát bổ sung đất các trụ sở của các tổ chức sự nghiệp trên địa bàn Thành phố.

– Đất tín ngưỡng (TIN): Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 2,92ha, kết quả thực hiện đạt 15,48ha, cao hơn 12,56ha. Do rà soát bổ sung đất đã xây dựng các cơ sở tín ngưỡng dân gian, hợp pháp đã có trên địa bàn Thành phố.

– Đất sông suối (SON): Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 377,34ha, kết quả thực hiện đạt 350,74ha, thấp hơn 26,6ha, đạt 92,95% quy hoạch được duyệt.

– Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 233,39ha, kết quả thực hiện đạt 200,55ha, thấp hơn 32,83ha, đạt 85,93% quy hoạch được duyệt.

c).Kết quả thực hiện QHSDĐ đô thị

Đất đô thị là chỉ tiêu trung gian bao gồm diện tích tự nhiên của 06 phường nội thành của thành phố Bảo Lộc. Do thống kê, đo đạc lại diện tích nên đến năm 2020 diện tích đất đô thị là 6.724,92ha, cao hơn 77,85ha và đạt 101,17% so với quy hoạch được duyệt.

2.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

a). Những mặt đạt được

– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo khung pháp lý và là công cụ cho quản lý Nhà nước về đất đai, hướng việc sử dụng tài nguyên đất đi vào nề nếp, hiệu quả cao và bền vững.

 – Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt đã thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ – du lịch…, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, xây dựng nông thôn mới… góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

– Quy hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt tạo cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm để thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật đất đai. Giảm thiểu được tình trạng thu hồi đất không theo kế hoạch, từ đó làm giảm tình trạng khiếu nại, khiếu kiện trong sử dụng đất, giúp ổn định tình hình an ninh, chính trị ở địa phương.

– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn là cơ sở để kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai. Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất có rừng. Góp phần quan trọng trong bảo vệ diện tích rừng nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và thích ứng với Biến đổi khí hậu.

– Những thay đổi của Luật đất đai về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp hạn chế được tình trạng quy hoạch treo, gây bức xúc trong dư luận xã hội, tác động tiêu cực đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Nội dung quy hoạch sử dụng đất thực hiện phân bổ chỉ tiêu các loại đất theo từng cấp quy hoạch để vừa đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý của từng cấp.

b). Những tồn tại, và nguyên nhân của tồn tại

* Những tồn tại

– Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp phần lớn đạt thấp so với quy hoạch, thể hiện qua số lượng công trình, dự án và diện tích chưa thực hiện còn chiếm tỷ lệ cao so với Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Lâm Đồng.

– Công tác chỉ đạo của các cấp, các ngành đối với các nhà đầu tư thuộc lĩnh vực mình quản lý còn chưa sâu sát, dẫn tới nhiều nhà đầu tư thực hiện chậm tiến độ hoặc chưa thực hiện công trình, dự án được phê duyệt trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Mặc dù quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt đã được các cơ quan chức năng công bố rộng rãi nhưng phần lớn người sử dụng đất vẫn còn hạn chế về nhận thức trong tổ chức sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch. Bên cạnh đó, việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật quy định liên quan về sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến người dân vẫn còn nhiều hạn chế.

* Những nguyên nhân

– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện được xét duyệt chậm, trong đó có Tp. Bảo Lộc nên thời gian tổ chức triển khai thực hiện chưa nhiều. Trong khi các thủ tục liên quan đến giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất… thường phải mất nhiều thời gian nên nhiều công trình, dự án phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sẽ phải chuyển tiếp sang thực hiện trong kỳ 2021-2030.

Công tác xây dựng, thông qua, xét duyệt kế hoạch đầu tư trung hạn còn chậm đã ảnh hưởng rất lớn đến phân bổ nguồn v`ốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng các công trình, dự án.

Tác động của đại dịch Covid 19 trong năm 2020-2021 vừa qua cũng làm giảm khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho đầu tư xây dựng các công trình, dự án.

– Công tác dự báo và quy hoạch các ngành làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất còn những hạn chế nhất định. Nhu cầu sử dụng đất của một số ngành có liên quan đến sử dụng đất phi nông nghiệp còn nặng về định hướng lâu dài mà chưa cân nhắc đầy đủ đến khả năng (nhất là khả năng tài chính) thực hiện trong kỳ quy hoạch, nên dẫn đến mức độ thực hiện còn thấp so với chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

– Quản lý Nhà nước về đất đai ở một số địa phương chưa bám sát vào quy hoạch sử dụng đất. Các đối tượng sử dụng đất thiếu thông tin về QHSDĐ, hiểu biết pháp luật hạn chế, thậm chí không tuân thủ theo quy hoạch,…đã làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020.

Công tác tuyên truyền phổ biến về việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến người dân còn chưa tốt, nên nhiều đối tượng sử dụng đất chưa triển khai thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

Việc thu hồi đất nông nghiệp trong lâm phần (hầu hết là đất đang trồng cây lâu năm) để chuyển sang trồng rừng gặp rất nhiều khó khăn, dẫn tới chỉ tiêu đất lâm nghiệp không đạt kế hoạch được duyệt.

Bên cạnh nguyên nhân do đại dịch Covid 19, việc đầu tư xây dựng các công trình còn phụ thuộc vào chủ đầu tư đăng ký dự án nên tiến độ triển khai các dự án chậm hơn so với quy hoạch (đường cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt, cụm công nghiệp Lộc Phát, khu du lịch Núi Sapung, hồ Nam Phương, các đường vành đai thành phố, mở rộng Quốc lộ 55 đoạn qua Tp. Bảo Lộc, đường tỉnh,…); công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và công tác triển khai thực hiện các quy hoạch chưa đồng bộ, vẫn còn khó khăn về kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng cho xây dựng các công trình công cộng (nhất là việc cấp kinh phí không đúng tiến độ). Dẫn tới chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đạt thấp so với kế hoạch được duyệt.

3. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

3.1 Diện tích cơ cấu các loại đất

Số

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

 

Hiện trạng

năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030Chênh lệch

cao, thấp (-)

Thành phố

quy hoạch

Cấp tỉnh

 phân bổ

(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)=(5)-(6)
Tổng diện tích tự nhiên23.395,5023.395,5023.396
1Đất nông nghiệpNNP19.929,1014.992,2416.279-1.286
1.1Đất trồng lúaLUA
1.2Đất trồng cây hàng năm khácHNK128,12128,12128
1.3Đất trồng cây lâu nămCLN17.887,6512.950,8014.237-1.286
1.4Đất rừng phòng hộRPH835,94835,948360
1.5Đất rừng đặc dụngRDD
1.6Đất rừng sản xuấtRSX831,27831,278310
1.7Đất nuôi trồng thuỷ sảnNTS246,11246,11246
1.8Đất làm muốiLMU
1.9Đất nông nghiệp khácNKH
2Đất phi nông nghiệp PNN3.466,418.403,267.1171.286
 Trong đó: 
2.1Đất quốc phòngCQP38,63330,733310
2.2Đất an ninhCAN6,559,009
2.3Đất khu công nghiệpSKK188,76188,761890
2.4Đất cụm công nghiệpSKN37,4057-20
2.5Đất thương mại, dịch vụTMD78,31280,14159121
2.6Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpSKC55,66286,232860
2.7Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnSKS44,46403,364030
2.8Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốmSKX148,21217,14217
2.9Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xãDHT1.333,573.168,003.1680
Trong đó:
Đất giao thôngDGT880,711.901,001.781120
Đất thủy lợiDTL34,68165,00165
Đất xây dựng cơ sở văn hóaDVH12,7814,43140
Đất xây dựng cơ sở y tếDYT13,28299,9818282
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạoDGD142,69250,3220149
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thaoDTT5,57134,2421113
Đất công trình năng lượngDNL72,52103,27773-670
Đất công trình bưu chính, viễn thôngDBV1,591,5920
Đất xây dựng kho dự trữ quốc giaDKG2,002
Đất có di tích lịch sử – văn hóaDDT16-16
Đất bãi thải, xử lý chất thảiDRA31,2145,47414
Đất cơ sở tôn giáoTON69,5378,636019
Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễNTD61,82154,067480
Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệDKH2,002
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hộiDXH0,365,465
Đất chợDCH6,8211,0211
2.10Đất danh lam thắng cảnhDDL18,9424,0024
2.11Đất sinh hoạt cộng đồngDSH5,797,177
2.12Đất khu vui chơi, giải trí công cộngDKV51,28359,14359
2.13Đất ở tại nông thônONT419,031.097,001.097
2.14Đất ở tại đô thịODT493,021.370,001.370
2.15Đất xây dựng trụ sở cơ quanTSC15,4151,411734
2.16Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệpDTS2,017,007
2.17Đất xây dựng cơ sở ngoại giaoDNG
2.18Đất tín ngưỡngTIN15,4815,4815
2.19Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suốiSON350,74350,74351
2.20Đất có mặt nước chuyên dùngMNC200,55200,55201
2.21Đất phi nông nghiệp khácPNK
3,00Đất chưa sử dụngCSD
IIKHU CHỨC NĂNG 
Đất đô thị*KDT8.347,178.647-300

(*) Không tính vào diện tích tự nhiên; dấu “-”chỉ tiêu không thuộc phân bổ của cấp trên.

3.2 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STTĐơn vị hành chínhĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệpTrong đó:
Đất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuất
Toàn thành phố   4.936,85    4.929,09 7,76
1Lộc Phát      618,78      618,78
2Lộc Tiến      365,00      365,00
3Phường 2      174,06      174,06
4Phường 1      120,56      120,56
5Phường B’Lao      257,50      257,50
6Lộc Sơn      321,64      321,64
7Xã ĐamB’Ri      554,68      554,68
8Xã Lộc Thanh      676,46      676,46
9Xã Lộc Nga      292,71      292,71
10Xã Lộc Châu      820,53      820,53
11Xã Đại Lào      734,93      727,177,76

4. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

a). Tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực quản lý về môi trường cho hệ thống tổ chức trong lĩnh vực môi trường

– Bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố, bao gồm: thể chế và hệ thống tổ chức bảo vệ môi trường.

– Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung trên địa bàn thành phố. Xây dựng chương trình quản lý môi trường, bao gồm các nội dung về hoàn thiện việc nâng cao năng lực quản lý bảo vệ môi trường; chính sách về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; quản lý thẩm định đánh giá tác động môi trường; quản lý chất thải công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; quản lý môi trường nông nghiệp và nông thôn, đô thị và các khu dân cư tập trung; quản lý chất thải y tế độc hại; bảo tồn hệ sinh thái ven sông Đại Nga, suối Đại Bình và các thuỷ vực, quản lý đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên; Quản lý môi trường các nguồn tài nguyên như: nước, đất, không khí.

– Trước mắt cần chú trọng vào các hoạt động như: bảo vệ nguồn nước sông Đại Nga, suối Đại Bình gắn với bảo tồn các hệ sinh thái ven sông, các khu vực có tính đa dạng sinh học cao,… kiểm soát chặt chẽ hoạt động xử lý nước thải của khu công nghiệp, khu vực khai thác khoáng sản nhằm ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm nguồn nước. Thu hút đầu tư có chọn lọc và kiên quyết không cấp giấy phép cho các nhà đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, kiểm soát chặt chẽ hơn các yếu tố đầu vào trong sản xuất đáp ứng yêu cầu sạch, an toàn. Đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng theo quy hoạch 3 loại rừng được phê duyệt. Hạn chế tối đa tình trạng lạm dụng hóa chất gây ô nhiễm môi trường đất, nước. Xây dựng cơ sở xử lý nước thải, chất thải trong các trang trại chăn nuôi tập trung; xúc tiến xây dựng các cơ sở xử lý chất thải, nước thải trong các khu đô thị, khu – cụm công nghiệp theo quy định; xây dựng các hệ thống thuỷ lợi đa mục tiêu, kiểm soát khai thác nước ngầm để hạn chế tình trạng khai thác quá mức.

b). Tăng cường hoạt động giám sát môi trường

– Hoàn thiện mạng lưới quan trắc đáp ứng nhu cầu giám sát chặt chẽ môi trường. Bổ sung lực lượng đáp ứng yêu cầu số lượng, chất lượng, cơ cấu về chuyên môn. Tăng cường ứng dụng các công nghệ và thiết bị đáp ứng nhu cầu quan trắc, phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường. Khẩn trương ứng dụng công nghệ và thiết bị tin học để nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát và phổ biến các quy định về môi trường đến đối tượng giám sát và quản lý.

– Giám sát kỹ phần đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý chất thải, nước thải trong các dự án đầu tư và trong các quy hoạch phát triển các ngành, nhất là các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm, kiên quyết loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu về môi trường.

– Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp sản xuất có yếu tố có thể gây ô nhiễm môi trường để kịp thời xử lý và khắc phục.

– Giám sát kỹ quá trình triển khai các dự án khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng để đảm bảo khai thác có hiệu quả nhưng phải hạn chế tác động xấu đến môi trường, phục hồi môi trường và hoàn nguyên sau khai thác.

– Có mức phạt đủ sức răn đe các cơ sở cố ý vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.

– Để công tác giám sát hoạt động có nề nếp, hiệu quả cần xây dựng chương trình giám sát môi trường, bao gồm: quan trắc chất lượng môi trường, quan trắc và giám sát các nguồn thải; giám sát quản lý sử dụng nước ngầm; giám sát hệ sinh thái và đa dạng sinh học …

c). Giải pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng đất nông nghiệp.

– Tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố, nhất là các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh như chè, cà phê, dâu tằm, bò sữa, … Đẩy nhanh quá trình hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và tổ chức thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ người sản xuất đã được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Nghị định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

– Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hữu cơ để giảm các nguy cơ về ô nhiễm môi trường và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp sạch cho người tiêu dùng. Chú trọng phát triển kinh tế tập thể, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao…đồng thời tăng cường liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

– Tăng cường công tác trồng và bảo vệ rừng trên phần đất lâm nghiệp để tăng độ che phủ, chống xói mòn, tăng tính đa dạng sinh học và khả năng giữ nguồn nuớc đầu nguồn để cung cấp cho các khu vực hạ lưu. Tạo cảnh quan để ngành du lịch phát triển và giữ được môi trường trong lành đặc thù ở Thành phố. Đối với diện tích đất trồng cà phê trong lâm phần do người dân lấn chiếm trái phép trong các thời kỳ trước cần tiến hành trồng xen các chủng loại cây rừng phù hợp với yêu cầu sinh thái từng khu vực, phát triển thành các băng rừng để từng bước phục hồi lại diện tích rừng.

– Tiến hành thực hiện công tác điều tra, đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra phân hạng đất nông nghiệp; xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất theo quy định tại Thông tư 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.

– Song song với quá trình sử dụng đất, cần chú trọng bảo vệ, cải tạo môi trường đất, nước và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực như: gây ô nhiễm môi trường, gây lây lan dịch bệnh, sử dụng cạn kiệt tài nguyên… để phát triển bền vững.

d). Giải pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng đất phi nông nghiệp.

– Trên cơ sở danh mục công trình, dự án sử dụng đất phi nông nghiệp được duyệt theo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, cần cụ thể hóa trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp thành phố để tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất (theo điều 62, luật đất đai 2013) và chuyển mục đích sử dụng đất.

– Hầu hết diện tích đất đưa vào quy hoạch, kế hoạch cho mục đích phi nông nghiệp đều phải thu hồi từ đất của các chủ sử dụng, do vậy cần công bố, công khai, minh bạch kế hoạch và các phương án đền bù, giải toả cho người sử dụng đất biết để phối hợp thực hiện.

– Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã/phường thuộc thành phố thông báo rộng rãi đến các cá nhân, tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp đã đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  liên hệ phòng Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn làm các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Hàng năm cần tiến hành rà soát các dự án đầu tư đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất nhưng không thực hiện để tham mưu cho UBND thành phố đề xuất UBND tỉnh ban hành các quyết định thu hồi dự án đầu tư, nhằm hạn chế tình trạng xin chủ trương thuê đất, giao đất nhưng không thực hiện dẫn tới tình trạng treo.

e). Thích ứng với biến đổi khí hậu

Theo kịch bản biến đổi lượng mưa theo kich bản phát thải B2 (nguồn: kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Lâm Đồng). Tp. Bảo Lộc thuộc khu vực mưa nhiều, đến năm 2030 lượng mưa tăng 1,7% (năm 2030: +2,4%. 2050: +4,4% và 2010: + 8,4%) và lượng mưa tập trung từ tháng 9-11, cường độ mưa lớn, do vậy trong quản lý đô thị cũng cần đặc biệt chú ý đến vấn đề ngập lụt độ thị, cụ thể như sau:

– Những nơi địa hình thấp trũng thấp dọc quốc lộ 20 thuộc phường B’Lao, Lộc Tiến, xã Lộc Châu,…trong xây dựng đô thị cần giữ lại diện tích không gian mở một cách hợp lý để giữ nước và chống ngập. Tại các khu dân cư mới, cần phải xây dựng hồ điều tiết nước để chống ngập và làm đẹp cảnh quan.

– Riêng địa bàn Lộc Châu, Đại Lào, khu vực hợp thuỷ sẽ xây dựng các đập nhỏ, trữ nước tưới cho nông nghiệp; những  những vùng trũng có thể trồng cỏ nuôi bò.

– Phát triển nhiều mảng xanh lớn tại những vùng đất thấp và tận dụng tối đa những phần đất trống để tạo mảng xanh đô thị, cơ cấu diện tích cây xanh thấp nhất là 15-20% (theo quy hoạch chung xây dựng), cơ cấu diện tích không gian mở là 30% (theo kinh nghiệm chống ngập của các đô thị miền núi trên thế giới).

Các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm xen trong khu dân cư như hiện nay từng bước được di dời bố trí vào các khu, cụm công nghiệp để đảm bảo vệ sinh môi trường. Những cơ sở công nghiệp xây dựng mới bắt buộc phải đưa vào các khu/ cụm công nghiệp. Trên cơ sở đó, đề nghị chuyển đổi các khu đất đã di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, chuyển thành đất nhà ở kết hợp với thương mại dịch vụ hoặc đất công trình công cộng để khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai.

– Nghiên cứu và quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở, phòng chống giảm nhẹ thiên tai v.v… theo hướng tăng cường thích ứng với BĐKH, trong đó đặc biệt chú trọng đến vấn đề nhiệt độ tăng và lũ lụt. Thực hiện các biện pháp chống xói mòn, sạt lở đất trong trường hợp lượng mưa tăng đột biến.

– Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, hữu cơ để thích ứng tốt hơn với điều kiện Biến đổi khí hậu, mang lại giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững theo chủ trương Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại quyết định 899/QĐ-TTg.

4.2. Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất

a). Giải pháp về vốn

Để có thể thực hiện tốt phương án Quy hoạch sử dụng đất thành phố Bảo Lộc đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021, trước hết cần phải bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư sử dụng đất. Giải pháp huy động vốn đầu tư từ tất cả các nguồn: nguồn vốn ngân sách, vốn ngân sách vay, ODA, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng ngân hàng, nguồn vốn tư nhân và dân cư… Nguồn vốn ngân sách thường hạn chế và chỉ dành tập trung cho các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, do đó trong việc huy động vốn cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi, tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, về giá và thời gian thuê đất…. Thu hút các thành phần kinh tế trong, ngoài tỉnh và quốc tế đầu tư phát triển thành phố Bảo Lộc.

– Đẩy mạnh đầu tư theo phương thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng. Nhà nước giao và đấu giá đất tại các khu vực khác nhau để tạo vốn xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm tiếp tục phát triển quỹ đất.

b). Giải pháp về tăng cường nguồn nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực cho quản lý đất đai.

   – Xây dựng giải pháp và lộ trình nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và quy hoạch sử dụng đất các cấp, để có đủ khả năng thực hiện việc lập, giám sát, thanh kiểm tra và xử lý những vi phạm trong lĩnh vực quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Bổ sung đủ nhân sự có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu quản lý cho các cấp để thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Riêng với lực lượng cán bộ tài nguyên – môi trường cấp xã, cần có chính sách ổn định để tăng tính chuyên nghiệp, hạn chế tình trạng biến động lớn như hiện nay.

– Chú trọng công tác đào tạo qua việc mở các lớp tập huấn bồi dưỡng về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nghiệp vụ về quản lý đất đai – môi trường theo phương thức hợp nhất liên ngành cho cán bộ công chức làm công tác quy hoạch, kế hoạch và mời các đơn vị tư vấn trực thuộc có nhu cầu đào tạo tham dự.

c). Giải pháp về ứng dụng khoa học – công nghệ trong quản lý đất đai.

– Ứng dụng các công nghệ mới (GIS, viễn thám) vào công tác địa chính và quản lý đất đai, tổ chức các khoá đào tạo chuyên đề tương thích với từng chương trình ứng dụng công nghệ mới, giúp người sử dụng nắm bắt nhanh và làm chủ công nghệ vận hành.

– Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và khẩn trương nối mạng hệ thống các cơ quan quản lý đất đai từ tỉnh xuống đến các xã và các đơn vị có liên quan, đáp ứng nhu cầu nắm bắt thông tin của ngành và của người dân về quy hoạch sử dụng đất các cấp, các dự án.

– Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (viễn thám, GIS…), nhất là các chương trình giúp nâng cao năng suất và chất lượng công tác quy hoạch, giúp triển khai nhanh và đồng bộ về quy hoạch giữa các cấp.

– Trang bị đồng bộ và kịp thời các thiết bị máy móc đáp ứng nhu cầu của công tác chuyển giao công nghệ mới vào quản lý sử dụng đất và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4.3. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đấta). Công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

– Khi quy hoạch cấp thành phố được phê duyệt, sẽ tổ chức ngay hội nghị công bố quy hoạch và đưa quy hoạch lên mạng thông tin của ngành giúp các ngành cấp thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan nắm vững để thực hiện.

– Bám sát quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tham gia xây dựng và đóng góp ý kiến cho quy hoạch các ngành có liên quan nhằm phát hiện và kịp thời chấn chỉnh các biểu hiện sử dụng đất không theo quy hoạch. Mặt khác, cũng cần nắm được các phát sinh khách quan về nhu cầu sử dụng đất để giúp bổ sung, điều chỉnh kịp thời trong các kỳ điều chỉnh bổ sung và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp thành phố; cũng như phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng đất của từng ngành để có những tác động kịp thời nhằm tránh và hạn chế tiêu cực trong quá trình sử dụng đất.

– Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc được UBND tỉnh phê duyệt, UBND thành phố Bảo Lộc chỉ đạo các Phòng, ban chuyên môn thực hiện việc rà soát điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới theo tinh thần khoản 9 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

b). Tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLĐĐ

– Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật để người dân nắm vững luật đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ môi trường. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển mạnh dịch vụ. Cập nhật kịp thời những thay đổi về thị trường đất đai để có kế hoạch đền bù thoả đáng giúp sử dụng đất đúng theo kế hoạch.

– Tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, đặc biệt là đo đạc, chỉnh lý biến động và cấp giấy chứng nhận, đồng thời có biện pháp xử lý các tồn tại, vướng mắc trong thực hiện kiểm kê, thống kê hiện trạng sử dụng đất 05 năm, hàng năm, làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, KHSDĐ trong thời gian tới.

– Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất và triển khai trên từng địa phương, từng địa bàn, nhất là các địa bàn trọng điểm. Ưu tiên lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đất theo quy hoạch sử dụng đất và phải xây dựng trên nền bản đồ địa chính để tạo thuận lợi cho việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng.

– Trong sắp xếp thứ tự dự án ưu tiên, phải tạo ra được những đột phá và động lực phát triển cho từng ngành và từng vùng. Kết hợp tốt giữa đầu tư từ nguồn ngân sách với vốn của doanh nghiệp vào xây dựng các khu công nghiệp, dân cư, các công trình trọng điểm về cơ sở hạ tầng, với vốn xã hội hoá về xây dựng cơ sở vật chất như trường học, bệnh viện, cơ sở văn hoá – thể thao. Riêng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và nội thị, cần phát huy mạnh mẽ phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm.

– Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất. Khi giao đất, cho thuê đất cần phải tính đến năng lực thực hiện các dự án của chủ đầu tư, để đảm bảo triển khai đúng tiến độ và khả thi.

– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm, đồng thời phát hiện và kiến nghị điều chỉnh những bất hợp lý trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm sử dụng đất đai hợp lý với hiệu quả kinh tế cao. Có biện pháp xử lý kịp thời và nghiêm các trường hợp vi phạm, không thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi các dự án chậm triển khai.

– Phát triển thị trường bất động sản, tạo và quản lý chặt chẽ quỹ đất sạch, kiểm soát giá cho thuê đất tại các khu công nghiệp; có biện pháp ngăn chặn, xử lý tình trạng đầu cơ đất trong các khu công nghiệp và các sai phạm trong quản lý đất sạch.

c). Trách nhiệm các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

– UBND thành phố tổ chức triển khai, giám sát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo luật định.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm công bố, công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021. Tham mưu cho UBND thành phố ra các quyết định về đất đai và chỉ đạo các xã, phường thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo luật định. Kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

– Các xã, phường căn cứ vào quy hoạch toàn thành phố để triển khai quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn theo định hướng và các chỉ tiêu phân khai đã được xác định trong điều chỉnh quy hoạch cấp thành phố.

– Các ngành bám sát vào phân bổ chỉ tiêu quy hoạch đất cho ngành mình để tổ chức thực hiện, khi có phát sinh nhu cầu mới cần xin chủ trương của UBND điều chỉnh bổ sung theo luật định. Trong đó:

– Ngành Thuế theo dõi và tổ chức thực hiện các khoản thu từ đất theo Luật Đất đai 2013.

– Ngành Xây dựng (quản lý đô thị) triển khai các chương trình quy hoạch và phát triển các khu dân cư, nhà ở gắn liền với phát triển đô thị và các khu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ, đào tạo…

– Ngành Tài nguyên và Môi trường triển khai các chương trình quản lý đất đai theo QHSDĐ, giám sát diễn biến môi trường.

– Ngành Lao động, Thương binh, Xã hội phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu các chương trình, chính sách xã hội, hỗ trợ tái định cư và giải quyết công ăn việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất.

– Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn thành phố cần nhanh chóng tiến hành các thủ tục theo quy định để được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

4.4. Nhóm giải pháp khác

a). Giải pháp về chính sách.

Vận dụng và ban hành chính sách đồng bộ trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực với mức ưu đãi đặc biệt các chính sách cơ chế ưu đãi cao nhất được Chính phủ cho phép thực hiện đối với phát triển thành phố Bảo Lộc. Mặt khác, phải tạo điều kiện thuận lợi nhất về mặt thủ tục, cấp phép, vay vốn… Chính quyền các cấp tích cực tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, xử lý kịp thời những kiến nghị hợp lý, đúng pháp luật để khuyến khích, tạo tâm lý thoải mái thu hút các nhà đầu tư. Trong đó, coi trọng một số cơ chế, chính sách sau:

– Chính sách hỗ trợ và thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục- đào tạo, văn hoá, thể dục thể thao…

– Chính sách giao đất, quy chủ cụ thể cho từng thửa đất trên cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng chủ sử dụng, từng thửa đất; mở rộng và củng cố quyền của người được giao đất, thuê đất.

– Cơ chế, chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, đào tạo ngành nghề cho những người bị thiếu đất hoặc mất đất sản xuất nông nghiệp, gắn việc chuyển đổi đất đai với chuyển đổi lao động, đặc biệt ưu tiên đối với những vùng phải chuyển nhiều đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

– Huy động tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, sự hỗ trợ của tỉnh để đầu tư cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ kinh tế – xã hội. Phát triển hạ tầng phải gắn với khai thác quỹ đất liền kề để điều tiết chênh lệch giá đất do Nhà nước đầu tư.

– Tăng cường các nguồn thu từ đất thông qua giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất và đặc biệt là dành nhiều quỹ đất thích hợp cho đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ cho công tác quản lý đất đai.

– Chính sách khuyến khích áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.

b). Tăng cường công tác giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất

– Bám sát quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tham gia xây dựng quy hoạch các ngành có liên quan nhằm phát hiện và kịp thời chấn chỉnh các biểu hiện sử dụng đất không theo quy hoạch. Mặt khác cũng cần nắm được các phát sinh khách quan để giúp bổ sung, điều chỉnh kịp thời trong các kỳ điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất.

– Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Cập nhật kịp thời những thay đổi về thị trường đất đai để có kế hoạch đền bù thoả đáng giúp sử dụng đất đúng theo kế hoạch.

– Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp sản xuất có yếu tố có thể gây ô nhiễm môi trường để kịp thời xử lý và khắc phục. Nắm bắt kịp thời và tìm hiểu kỹ các phát sinh về nhu cầu sử dụng đất của các ngành để điều chỉnh kịp thời quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng đất của từng ngành để có những tác động kịp thời nhằm tránh và hạn chế tiêu cực trong quá trình sử dụng đất.

– Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện các dự án sau khi giao đất, các chủ đầu tư phải tiến hành cắm mốc ngoài thực địa tránh tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, yêu cầu các chủ đầu tư cần tiến hành đầu tư xây dựng dự án theo đúng tiến độ. Những dự án nào không triển khai quá thời gian quy định của Luật đất đai kể từ ngày giao dự án sẽ đề nghị thu hồi để kêu gọi chủ đầu tư khác, tránh tình trạng đầu cơ làm lãng phí đất đai, gây dư luận không tốt trong xã hội.

c). Các biện pháp cụ thể trong quản lý đất đai     

– Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố Bảo Lộc căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt giới thiệu địa điểm cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội theo các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.

– Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, vì vậy cần tiến hành thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án trước khi cấp phép đầu tư.

– Đảm bảo tính minh bạch trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công khai kết quả quy hoạch sử dụng đất đai và xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội, từng mục đích sử dụng đất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng quy hoạch treo. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch.

– Ban hành quyết định về giá đất trên địa bàn tỉnh, thành phố phù hợp với quy định của Chính phủ và thực tế thị trường chuyển quyền sử dụng đất, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, đồng thời thực hiện tốt nguồn thu ngân sách từ đất đai.

– Tăng cường biện pháp thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, phát hiện các vi phạm để xử lý kịp thời.

d). Biện pháp về tổ chức thực hiện

– Sau khi phương án Quy hoạch sử dụng đất thành phố Bảo Lộc được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm công bố công quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có liên quan tại trụ sở Ủy ban Nhân dân xã, phường.

– Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quyết định, phê duyệt. Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Các ban ngành, đặc biệt là phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế Hạ tầng, Kế hoạch –Tài chính, Giáo dục – Đào tạo… căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố đã được phê duyệt.

– Định kỳ hàng năm UBND thành phố Bảo Lộc có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu tổng hợp cho UBND tỉnh Lâm Đồng báo cáo Chính phủ.

Trên đây là những nội dung chủ yếu của Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc – tỉnh Lâm Đồng. Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc kính đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm định để làm cơ sở trình UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt theo quy định.

Để nhận thêm nhiều thông tin về việc quy hoạch đất Bảo Lộc, hãy liên hệ với Minh Bạch Land:

Trụ Sở: 264 Nguyễn Thái Bình, P.12, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

VP Lâm Đồng: 569 Trần Phú, Phường 1, TP. Bảo Lộc

Hotline: 0915.37.57.97

Email: lienhe@minhbachland.com

Website: minhbachland.com

Trí An Land

Công ty Cổ phần Trí An Land được thành lập từ năm 2015. Sau gần 5 năm hình thành và phát triển, đến nay Trí An Land đã khẳng định được uy tín và năng lực cạnh tranh hàng đầu trong ngành tư vấn, phân phối Bất động sản tại Việt Nam.. Với tôn chỉ hoạt động: Trọn chữ TÍN, vẹn niềm TIN, chúng tôi đã nỗ lực trở thành kênh tư vấn tin cậy, mang đến cho khách hàng những dự án, sản phẩm đầu tư chất lượng và tiềm năng sinh lời cao nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *